Chào mừng quý vị đến với website Giáo dục Biến đổi khí hậu của Trường THPT Lê Quý Đôn - Hải Phòng
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của
hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh
quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi
các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai
đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng
triệu năm. Sự biển đổi có thế là thay đổi thời
tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện
thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi
khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định
hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu. Trong những
năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách
môi trường, biến đổi khí hậu thường đề cập
tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung
bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nguyên nhân chính
làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng
các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính,
các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và
bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ
sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. (Nguồn:
Wikipedia)
HKI-M101

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 24-12-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 24-12-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
(Đề gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
MÔN ĐỊA LÍ-KHỐI 10-BAN CƠ BẢN A
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)
(Mã đề 101)
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 ĐIỂM) - Thời gian: 20 phút
Câu 1
Để thể hiện tình hình phân bố dân cư, người ta thường sử dụng đến tiêu chí:
A)
mật độ dân số.
B)
mật độ sinh sống.
C)
mật độ phân bố.
D)
mật độ giao thông.
Đáp án
A
Câu 2
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
A)
Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
B)
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
C)
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
D)
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất.
Đáp án
D
Câu 3
Chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
A)
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
B)
tỉ suất gia tăng cơ học.
C)
biến động dân số.
D)
tỉ suất gia tăng dân số.
Đáp án
A
Câu 4
Căn cứ vào nguồn gốc, nguộn lực phát triển kinh tế được chia thành:
A)
Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội.
B)
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
C)
Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế.
D)
Điều kiện tự nhiên, nhân văn và hỗn hợp.
Đáp án
A
Câu 5
Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài
A)
luôn hợp tác, hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
B)
luôn đối nghịch nhau.
C)
luôn đứng độc lập, không có sự hợp tác.
D)
chỉ hợp tác với nhau ở một số khía cạnh.
Đáp án
A
Câu 6
Đặc điểm nào sau đây là chưa chính xác để thể hiện quá trình đô thị hóa?
A)
Nông thôn chịu sức ép phải phát triển lên thành thị..
B)
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
C)
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
D)
Dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh
Đáp án
A
Câu 7
Cho biểu đồ:
Dựa vào biểu đồ hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng
.
A)
Tỉ suất sinh thô của các nước phát triển có xu hướng tăng dần.
B)
Tỉ suất sinh thô của thế giới có xu hướng giảm dần.
C)
Giai đoạn 2005 – 2010 tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển thấp hơn tỉ suất sinh thô của các nước phát triển.
D)
Tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển giảm chậm hơn các nước phát triển.
Đáp án
B
Câu 8
Căn cứ vào nguồn gốc, nguộn lực phát triển kinh tế được chia thành:
A)
Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội.
B)
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
C)
Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế.
D)
Điều kiện tự nhiên, nhân văn và hỗn hợp.
Đáp án
A
Câu 9
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC QUA CÁC NĂM (Đơn vị%)
Nhóm nước
Năm 1990
Năm 2012
Nông-lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
Nông-lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
Các nước phát triển
3
33
64
1,6
24,4
74,0
Các nước đang phát triển
29
30
41
9,3
38,8
51,9
Thế giới
6
34
60
3,8
28,4
67,8
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
(Đề gồm 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
MÔN ĐỊA LÍ-KHỐI 10-BAN CƠ BẢN A
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)
(Mã đề 101)
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 ĐIỂM) - Thời gian: 20 phút
Câu 1
Để thể hiện tình hình phân bố dân cư, người ta thường sử dụng đến tiêu chí:
A)
mật độ dân số.
B)
mật độ sinh sống.
C)
mật độ phân bố.
D)
mật độ giao thông.
Đáp án
A
Câu 2
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
A)
Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
B)
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
C)
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
D)
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất.
Đáp án
D
Câu 3
Chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
A)
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
B)
tỉ suất gia tăng cơ học.
C)
biến động dân số.
D)
tỉ suất gia tăng dân số.
Đáp án
A
Câu 4
Căn cứ vào nguồn gốc, nguộn lực phát triển kinh tế được chia thành:
A)
Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội.
B)
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
C)
Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế.
D)
Điều kiện tự nhiên, nhân văn và hỗn hợp.
Đáp án
A
Câu 5
Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài
A)
luôn hợp tác, hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
B)
luôn đối nghịch nhau.
C)
luôn đứng độc lập, không có sự hợp tác.
D)
chỉ hợp tác với nhau ở một số khía cạnh.
Đáp án
A
Câu 6
Đặc điểm nào sau đây là chưa chính xác để thể hiện quá trình đô thị hóa?
A)
Nông thôn chịu sức ép phải phát triển lên thành thị..
B)
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
C)
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
D)
Dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh
Đáp án
A
Câu 7
Cho biểu đồ:
Dựa vào biểu đồ hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng
.
A)
Tỉ suất sinh thô của các nước phát triển có xu hướng tăng dần.
B)
Tỉ suất sinh thô của thế giới có xu hướng giảm dần.
C)
Giai đoạn 2005 – 2010 tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển thấp hơn tỉ suất sinh thô của các nước phát triển.
D)
Tỉ suất sinh thô của các nước đang phát triển giảm chậm hơn các nước phát triển.
Đáp án
B
Câu 8
Căn cứ vào nguồn gốc, nguộn lực phát triển kinh tế được chia thành:
A)
Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội.
B)
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
C)
Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế.
D)
Điều kiện tự nhiên, nhân văn và hỗn hợp.
Đáp án
A
Câu 9
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC QUA CÁC NĂM (Đơn vị%)
Nhóm nước
Năm 1990
Năm 2012
Nông-lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
Nông-lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
Các nước phát triển
3
33
64
1,6
24,4
74,0
Các nước đang phát triển
29
30
41
9,3
38,8
51,9
Thế giới
6
34
60
3,8
28,4
67,8
 






Các ý kiến mới nhất