NGÀY HÔM NAY

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Presentation1.flv Presentation1_2.flv VietnamBDKH.flv Cautaonhantraidat.flv Cautaolopvomanti.flv Images37.jpg Images36.jpg Images_32.jpg Images72.jpg Images_12.jpg MTruong.jpg Canhmattroimoc.jpg Tai_xuong_1.jpg Tai_xuong2.jpg 1310201013greenland1.jpg 1310201013greenland.jpg Sanho.jpg 11339gaubaccuc1.jpg Images_35.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    LỊCH ÂM DƯƠNG

    DỰ BÁO THỜI TIẾT

    Lấy code

    “GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” - TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN - HẢI PHÒNG

    Chào mừng quý vị đến với website Giáo dục Biến đổi khí hậu của Trường THPT Lê Quý Đôn - Hải Phòng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.

    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách môi trường, biến đổi khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. (Nguồn: Wikipedia)

    Địa lí 11.ĐỀ HỌC KÌ I - M2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Phương Loan (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:16' 20-12-2019
    Dung lượng: 713.5 KB
    Số lượt tải: 142
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
    TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

    (Đề gồm 05 trang)
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ-KHỐI 11-BAN A
    NĂM HỌC 2019-2020
    (Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)
    
    I- PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM) - Thời gian 25 phút

    Câu 1
    Ý nào sau đây không đúng về thuận lợi chủ yếu để phát triển kinh tế của Hoa Kì?
    A. Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
    B. Nguồn lao động kĩ thuật dồi dào.
    C. Nền kinh tế không bị chiến tranh tàn phá.
    D. Phát triển từ một nước tư bản lâu đời.
    
    Câu 2
    Kiểu khí hậu phổ biển ở vùng phía Đông và vùng Trung tâm Hoa Kì là
    
    A)
    cận nhiệt đới và ôn đới.
    
    B)
    ôn đới lục địa và hàn đới.
    
    C)
    hoang mạc và ôn đới lục địa.
    
    D)
    cận nhiệt đới và cận xích đạo.
    
    Câu 3
    Ý nào sau đây không đúng về nền sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì?
    A. Nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới.
    B. Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
    C. Sản xuất theo hướng đa dạng hoá nông sản trên cùng một lãnh thổ.
    D. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho nhu cầu trong nước.
    
    Câu 4
    Cho bảng số liệu:
    GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục khác năm 2014
    Đơn vị: tỉ USD
    Lãnh thổ
    GDP
    
    Thế giới
    78037,1
    
    Hoa Kì
    17348,1
    
    Châu Âu
    21896,9
    
    Châu Á
    26501,4
    
    Châu Phi
    2475,0
    
    Dựa vào bảng số liệu cho biết năm 2014, GDP của Hoa Kì chiếm
    A. 25,8% của thế giới.
    B. 28,5% của thế giới.
    C. 22,2% của thế giới.
    D. 23,4% của thế giới.
    
    Câu 5
    Dân cư Hoa Kì tập trung với mật độ cao ở
    A. ven Thái Bình Dương. B. ven Đại Tây Dương,
    C. ven vịnh Mê-hi-cô. D. khu vực Trung tâm.
    
    Câu 6
    Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp của Hoa Kì?
    
    A)
    Công nghiệp tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì.
    
    B)
    Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP ngày càng tăng nhanh.
    
    C)
    Công nghiệp khai khoáng chiếm hầu hết giá trị hàng xuất khẩu.
    
    D)
    Hiện nay, các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven Thái Bình Dương.
    
    Câu 7
    Cho bản đồ: CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CHÍNH CỦA HOA KÌ
    
    Dựa vào bản đồ cho biết Các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng phía Tây Hoa Kì là:
    A. đóng tàu, luyện kim, chế tạo máy bay.
    B. đóng tàu, luyện kim, điện tử, viễn thông,
    C. đóng tàu, luyện kim, cơ khí.
    D. đóng tàu, luyện kim, sản xuất ôtô.

    
    Câu 8
    Cho bảng số liệu:
    Số dân của Hoa Kì qua các năm
    (: )
    Năm
    1800
    1820
    1840
    1860
    1880
    1900
    1940
    1960
    1980
    2005
    2015
    
    dân
    5
    10
    17
    31
    50
    76
    132
    179
    229,6
    296,5
    321,8
    
    Dựa vào bảng số liệu, cho biết biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 - 2015 là
    A. biểu đồ tròn. B. biểu đồ miền.
    C. biểu đồ đường. D. biểu đồ thanh ngang.
    
    Câu 9
    Dầu mỏ và khí tự nhiên của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
    A. Bang Tếch-dát, ven vịnh Mê-hi-cô, bán đảo A-la-xca.
    B. Ven vịnh Mê-hi-cô, dãy A-pa-lat, quần đảo Ha-oai.
    C. Dãy A-pa-lat, Bồn địa Lớn, bang Tếch-dát.
    D. Bồn địa Lớn và đồng bằng Mi-xi-xi-pi, bán đảo A-la-xca.
    
    Câu 10
    Để giảm thiểu phát thải các khí nhà kính, biện pháp quan trọng Hoa Kì cần thực hiện là
    
    A)
    
     
    Gửi ý kiến

    BÀI HÁT NỔI TIẾNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    QUÊ HƯƠNG